5 câu hỏi phỏng vấn xin việc tiếng Anh thường gặp và gợi ý trả lời

Dù xin việc tại công ty nước ngoài lớn đến đâu, bạn cũng sẽ đều bắt gặp những câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh cơ bản dưới đây.

Đâu là những từ vựng, câu hỏi phỏng vấn xin việc phổ biến nhất bằng tiếng Anh? Bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây nhé!

banner-tao-cv-online-mien-phi

Greeting (Chào hỏi)

Bạn hãy chuẩn bị sẵn 1 số từ vựng, ý tưởng để "bắt chuyện" với người phỏng vấn trước khi cuộc phỏng vấn chính thức bắt đầu. Nguồn ảnh: Internet
Bạn hãy chuẩn bị sẵn 1 số từ vựng, ý tưởng để “bắt chuyện” với người phỏng vấn trước khi cuộc phỏng vấn chính thức bắt đầu. Nguồn ảnh: Internet

Mở đầu buổi phỏng vấn dĩ nhiên là màn chào hỏi. Khi người phỏng vấn (interviewer) xuất hiện, có thể họ sẽ “bắt chuyện” trước để giúp bạn cảm thấy thoải mái hơn. Nhưng nếu muốn ghi điểm, hãy là người chủ động.

► Một số câu chào hỏi thay thế Hi, Hello đơn điệu:

  • Good morning/Good afternoon!
  • How are you?
  • How are you doing?
  • How do you do?
  • How is it going?

► Khi được hỏi lại, bạn có thể trả lời:

  • I’m great. I’m at an interview for a company I admire.
  • I’m great. Very Well. Thank you.
  • I’m nervous a bit because this is my dream job.

► Hoặc bạn cũng có thể sử dụng ngôn ngữ thật trang trọng:

  • It’s my honor to meet you!
  • Very pleased to meet you today!
  • I’m nervous but I’m also feeling awesome cause I’m getting a chance to talk to you today.

► Sau đó, hãy nhớ nói thêm 2 câu dưới đây. Nó chắc chắn sẽ làm cho bạn trở nên lịch sự, nghiêm túc cũng như gây ấn tượng tốt hơn:

  • Thank you for inviting me to this interview!
  • Thank you for giving me this opportunity!

► Về cách xưng hô, nếu nhà tuyển dụng chưa giới thiệu về họ, bạn có thể hỏi:

  • What should I call you?
  • Bạn có thể gọi là Mr/Sir – đối với đàn ông, Ms – đối với phụ nữ.

► Nếu nhà tuyển dụng nói 1 điều mà bạn chưa nghe ra hoặc bạn muốn hỏi lại cho chắc chắn, bạn có thể nói:

  • Excuse me?
  • Pardon me?
  • I’m sorry?
  • Can you repeat the question?

► Nếu các bạn muốn đặt câu hỏi với nhà tuyển dụng, bạn có thể sử dụng các mẫu câu:

  • I wonder if + mệnh đề. Ví dụ: I wonder if you can tell me the benefit when I join the company?
  • Would you mind if + mệnh đề. Ví dụ: Would you mind if you can take me around the company?

Trong một số trường hợp, người phỏng vấn sẽ nói chuyện “linh tinh” một chút trước khi thực sự bắt đầu cuộc phỏng vấn. Ví dụ, họ có thể nói về thời tiết “It’s hot outside, isn’t it?”, hỏi bạn tìm văn phòng có khó hay không… Bạn hãy vui vẻ, cởi mở tiếp lời, nhớ chuẩn bị trước 1 số từ vựng, ý tưởng để có thể nói chuyện với người phỏng vấn thật tự nhiên, trôi chảy.

► Câu trả lời gợi ý cho 2 tình huống trên:

  • Yes. It’s scorching during summer in this city but luckily the interview time is early in the morning so I guess it’s much more comfortable outside and I’m not affected too much by the weather.
  • Actually No. I found the building without any trouble. It’s just the neighbourhood is pretty crowded in rush hours so it took more time than I expected. But thankfully I still managed to arrive on time.

Các bạn nên nhớ lúc này, buổi phỏng vấn chưa bắt đầu, tất cả chỉ là phần chào hỏi (warm-up) mà thôi. Vậy nên bạn không nhất thiết phải nói thật ở đây, không cần phải càm ràm, than thở quá nhiều nếu chẳng may thời tiết nóng thật, văn phòng khó tìm thật. Hoặc nếu không, để “tỏ ra” trung thực, chân thành hơn, ban đầu bạn có thể giãi bày một chút khó khăn nhưng sau đó hãy bày tỏ 1 thái độ hết sức tích cực. Điều này sẽ tạo ấn tượng rất tốt về bạn với người phỏng vấn.

Tell me something about yourself? (Bạn hãy giới thiệu về bản thân?)

Nếu các bạn từng làm nhiều công việc, hãy tập trung vào những công việc có liên quan đến vị trí đang ứng tuyển. Nguồn ảnh: Internet
Nếu các bạn từng làm nhiều công việc, hãy tập trung vào những công việc có liên quan đến vị trí đang ứng tuyển. Nguồn ảnh: Internet

Với những câu hỏi này, người phỏng vấn không phải đang muốn biết các thông tin riêng tư, cá nhân của bạn hay bạn phải tóm tắt toàn bộ CV cho họ nghe. Cái bạn phải thể hiện ở đây chính là sự tự tin cũng như khả năng giao tiếp của bạn. Thế nên, đừng trả lời những thông tin “chẳng liên quan” như I love dogs, I like watching movies, listening to music. Điều bạn cần làm là hãy trả lời rõ ràng, mạch lạc, không lan man, thừa thãi, tốt nhất là đưa ra một số liên kết giữa cá nhân và vị trí mà bạn đang ứng tuyển.

Ví dụ trả lời:

  • My name is Tram. I graduated from Foreign Trade University in Hanoi. My major is Business English so I guess it’s pretty obvious that I have an endless passion for this language, which makes me become a teacher, a full-time IELTS teacher at the moment. I really enjoy teaching English because it allows me to inspire people with the beauty of the language and what it can do to their future.

What are your strengths and weaknesses? (Điểm mạnh, điểm yếu của bạn là gì?)

Bạn hãy cố gắng đừng để lộ những điểm yếu nguy hiểm của bản thân nhé. Nguồn ảnh: Internet
Bạn hãy cố gắng đừng để lộ những điểm yếu nguy hiểm của bản thân nhé. Nguồn ảnh: Internet

Ngay cả đến câu hỏi này, người phỏng vấn cũng không thực sự để ý đến thế mạnh, điểm yếu của bạn. Họ chú ý tới sự khéo léo của bạn khi bạn nói về bản thân mình sao cho không bị quá “ảo tưởng” nhưng cũng không bị quá tự ti, thật thà mà thôi.

Có 1 bí kíp có thể giúp các bạn vượt qua câu hỏi này 1 cách dễ dàng. Ấy là, hãy chọn 1 kỹ năng mà công việc bạn đang ứng tuyển cần có rồi chọn nó làm điểm mạnh. Dĩ nhiên, bạn cũng phải thật sự sở hữu nó hoặc ít hoặc nhiều chứ không phải nói dối, chỉ là bạn nói khéo léo hơn mà thôi. Sau đó, hãy chọn 1 nhược điểm chung mà những người làm trong nghề bạn đang ứng tuyển hay mắc phải rồi nói với thái độ đảm bảo là bạn đã, đang vượt qua nó như thế nào.

Ví dụ trả lời:

  • One of my strongest traits is learning. I learn extremely fast and I always have thirst for knowledge. So even though for a completely new project and enviroment, I can adapt very quickly and minimize the training time.
  • As a young person, I do know that biggest weakness is inexperience. But I believe that with my open mindset and my learning ability, I will definitely overcome this soon in the future.

Why do you want to work for our company? (Tại sao bạn muốn làm việc ở công ty chúng tôi?)

Bạn hãy trình bày những điểm mà công ty, công việc thu hút bạn, cho họ thấy rằng bạn đã có tìm hiểu. Nguồn ảnh: Internet
Bạn hãy trình bày những điểm mà công ty, công việc thu hút bạn, cho họ thấy rằng bạn đã có tìm hiểu. Nguồn ảnh: Internet

Điều không nên làm nhất ở câu hỏi này là bạn “bê” nguyên những gì bạn tìm thấy bài PR/marketing của người ta ra để trả lời. Dĩ nhiên, nó không sai nhưng nó nhạt nhẽo và không gây ấn tượng tốt cho lắm. Thay vào đó, bạn nên đầu tư 1 chút thời gian để nghiên cứu vị thế công ty, các mốc thời gian tiêu biểu, thành tựu của công ty, vị trí bạn ứng tuyển ở công ty đó có điểm gì thú vị, đặc biệt thì hơn. Sau đó, liên hệ nó với mong muốn, mục tiêu lâu dài của bạn.

Ví dụ trả lời:

  • I want to work here because I noticed that you have invested a lot in marketing. I see myself as a maketing manager in the IT industry so…
  • I am good at analysis and I’ve always been really interested in the IT enviroment so…
  • As far as I know, your company offers on-job training for junior web developers and I’ve always been really interested in front-end development, so…

Where do you see yourself in 3 years? 5 years? (Bạn nghĩ mình sẽ như thế nào trong 3-5 năm tới?)

Đây có thể là 1 câu hỏi không mấy thực tế vì không ai biết trước tương lai thế nào. Thế nên, chắc chắn bạn phải chuẩn bị trước câu trả lời cho những câu hỏi như thế này nếu không muốn “khóc 1 dòng sông”, “đơ người”. Những khoảng thời gian như này sẽ ảnh hưởng lớn tới chất lượng buổi phỏng vấn.

Bạn cũng không thể trả lời về 1 dự định, kế hoạch chẳng có chút liên quan nào tới công việc đang ứng tuyển. Ví dụ, đang đi ứng tuyển vị trí sale, lại trả lời là “Em rất thích đi du lịch nên ước mơ của e trong 5 năm tới là được “giập” kín quyển hộ chiếu”. Nó không sai nhưng quá… buồn cười. Hãy cho nhà tuyển dụng thấy bạn thực sự có đam mê, có mong muốn gắn bó lâu dài với công ty của họ.

Ví dụ trả lời:

  • I don’t actually have a detailed plan but the most important thing is that I will learn and grow in my career to be in a management position. Until then, I will definitely gain more practical experience and of course learn from my co-workers, especially the seniors.

Do you have any questions? (Bạn có muốn hỏi thêm gì không?)

Đây là câu hỏi bạn gần như sẽ gặp ở cuối các buổi phỏng vấn tiếng anh. Nếu bạn có câu hỏi gì hay, hãy cứ mạnh dạn hỏi, nhất là về chế độ đãi ngộ, lương thưởng. Ngoài ra, bạn cũng có thể hỏi ngược lại những câu sau:

  • Do you have any policy for overtime working?
  • Does the salary come with any bonuses or additional benefits?
  • What is the working culture of the company like?
Đừng so sánh bạn với các ứng viên khác, đừng tỏ vẻ mình là người khác biệt mà cho họ thấy bạn là người phù hợp nhất với công việc và công ty. Nguồn ảnh: Internet
Đừng so sánh bạn với các ứng viên khác, đừng tỏ vẻ mình là người khác biệt mà cho họ thấy bạn là người phù hợp nhất với công việc và công ty. Nguồn ảnh: Internet

Saying “Goodbye” (Tạm biệt)

Lời chào tạm biệt lịch sự, trang trọng bạn có thể tham khảo:

  • Thank you. May I know when I can receive the feedback of the interview?
  • Thank you for your time. I hope that I will be given the honor to work with you.

Hy vọng, bài viết đã cung cấp đến bạn thông tin hữu ích về những câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh. Từ đó, giúp bạn mở rộng cơ hội việc làm tại các doanh nghiệp đa quốc gia. Chúc bạn thành công!

Mời bạn tham khảo thêm:

Alex

Để lại bình luận

avatar
  Đăng ký  
Thông báo