API là gì? Cơ chế hoạt động của web api trong lập trình ứng dụng

API là gì? Trong lập trình web ứng dụng thì API hoạt động như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu thông qua bài viết sau 

API là gì? 

API là viết tắt của Application programming Interface – giao diện lập trình ứng dụng. Đây là một hệ thống các phương thức kết nối trong lập trình web cũng như các phần mềm khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu của người dùng. Giao thức API cung cấp cho người dùng khả năng có thể truy cập tới một tệp các hàm thường xuyên được dùng. Để từ đó có thể tạo lập sự trao đổi giữa các ứng dụng.

Xem thêm: [Tìm hiểu] Web 2.0 là gì? Lợi ích từ web 2.0 mà các doanh nghiệp cần biết

API có những điểm nổi bật nào 

Thông thường, giao thức lập trình ứng dụng API sẽ có những điểm nổi bật như:

  • Sử dụng mã nguồn mở, tương thích với mọi client có hỗ trợ XML, JSON .
  • Có thể đáp ứng đầy đủ các thành phần khác nhau trong quá trình thiết kế web như: HTTP: URI, request/response headers, caching, versioning, content format….  Các lập trình viên có thể sử dụng host nằm trong phần ứng dụng; trên IIS để tiến hành thực hiện thiết kế.
  • Web API còn có những hỗ trợ MVC khác nhau như: unit test, injection, ioc container, model binder, action result, filter, routing, controller. Ngoài ra, nó cũng hỗ trợ RESTful đầy đủ các phương thức như: GET, POST, PUT, DELETE các dữ liệu.
  • Hỗ trợ tốt dành cho các thiết bị có băng thông bị giới hạn như: smartphone, tablet, máy tính bảng……
API là gì? Cơ chế hoạt động của web api trong lập trình ứng dụng - Ảnh 1
API có những điểm nổi bật nào

Cơ chế hoạt động của web API gồm những gì? 

Đối với các web API là gì, cơ chế hoạt động của chúng sẽ bao gồm những nội dung sau:

  • Các lập trình viên xây dựng đường link URL của API để bên thứ ba có thể gửi các yêu cầu dữ liệu khác nhau tới với các hệ thống máy chủ thông qua HTTP; HTTPS
  • Trong web server cung cấp nội dung, các ứng dụng nguồn sẽ kiểm tra vào tìm được tài nguyên thích hợp để trả kết quả lại cho người dùng.
  • Hệ thống server API là gì sẽ trả kết quả dưới định dạng JSON hoặc XML thông qua giao thức HTTP hoặc HTTPS
  • Sau khi đã có được data theo đúng yêu cầu, API sẽ thực hiện tiếp các hoạt động như: lưu trữ data trong cơ sở dữ liệu, hiển thị dữ liệu lên giao diện duyệt web….
API là gì? Cơ chế hoạt động của web api trong lập trình ứng dụng - Ảnh 2
Cơ chế hoạt động của web API gồm những gì?

Ưu, nhược điểm của web API là gì 

Ưu điểm 

  • Mọi giao tiếp trong các giao dịch sử dụng API phải được thực hiện bằng 2 chiều. Vì thế, các thông tin đưa lên đều có độ tin cậy cao
  • công cụ sử dụng mã nguồn mở, vì thế có thể kết nối được mọi lúc, mọi thời điểm nhờ vào Internet
  • Hỗ trợ chức năng RESTful đầy đủ
  • Cấu hình đơn giản giúp cho người dùng có được trải nghiệm thân thiện nhất.

Nhược điểm 

  • Tốn nhiều chi phí phát triển, vận hành, chỉnh sửa.
  • Đòi hỏi kiến thức chuyên sâu đến từ các lập trình viên.
  • Có thể gặp vấn đề bảo mật an ninh mạng khi bị tấn công hệ thống.

API có những ứng dụng nào trong lập trình 

Web API 

Giao thức API là gì hiện được sử dụng cho rất nhiều website khác nhau trong hầu khắp các lĩnh vực. Hầu hết các website hiện nay đề cung cấp nền tảng API theo chuẩn RESTful để người dùng có thể kết nối, tải hoặc cập nhật dữ liệu cho riêng mình.

API hệ điều hành 

Hệ điều hành windows hiện nay đã sử dụng rất nhiều. Các giao thức này giúp cho những software engineer có thể tạo ra được những ứng dụng để tương tác trực tiếp với hệ điều hành

API framework

Một giao thức API hiện nay có thể được lập trình theo các cách thức khác nhau. Vì thế, điều này sẽ giúp cho chương trình có thể tương thích được với thư viện viết bằng các ngôn ngữ lập trình khác.

API là gì? Cơ chế hoạt động của web api trong lập trình ứng dụng - Ảnh 3
API có những ứng dụng nào trong lập trình

Xem thêm: Python là gì? Ứng dụng chính của ngôn ngữ lập trình bậc cao đa năng

Cách đảm bảo an toàn bảo mật API 

Để có thể đảm bảo bảo mật thông tin, bạn có thể áp dụng các cách thức sau

  • Kiểm tra thẩm quyền người sử dụng và xác thực ứng dụng: Ngoài xác thực người sử dụng cuối, bạn cần phải xác thực ứng dụng để API có thể đảm bảo rằng lần đăng nhập này không phải do hacker tiến hành
  • Mã hóa dữ liệu được truyền đi: Sử dụng chứng chỉ SSL (Secure Sockets Layer) để mã hóa các dữ liệu quan trọng.
  • Chữ ký số: Các chữ ký số là các chuỗi ký tự duy nhất tượng trưng cho một người sử dụng. Bạn lưu trữ các chuỗi này trong cơ sở dữ liệu và chỉ cung cấp nếu người sử dụng nhập đúng tên và mật khẩu.
  • Tránh các mật khẩu cố định hoặc nhúng: Đừng vì lười biếng muốn rút gọn thao tác mà sử dụng mật khẩu đơn giản hoặc lấy thông tin ID và mật khẩu được lưu cục bộ trên một ứng dụng di động.

Tham khảo: Tester là gì? Đâu là kỹ năng của software tester chuyên nghiệp

Trên đây là một số điều cơ bản về API là gì. Hy vọng bài viết đã giúp bạn gia tăng thêm kiến thức chuyên môn cho công việc công nghệ thông tin của riêng mình.