[BẬT MÍ] Mẫu hợp đồng vay tiền chuẩn nhất hiện nay

Hợp đồng vay tiền là một biểu mẫu ngắn gọn và đơn giản. Nếu bạn vay tiền ngân hàng và những tổ chức tín dụng, hợp tác xã tín dụng thì cần phải thêm yếu tố đơn xin của đương sự.

Hợp đồng vay tiền là một trong những hợp đồng khá phổ biến trong quá trình vay vốn từ những tổ chức tín dụng, ngân hàng. Nhưng chưa chắc có nhiều bạn hiểu được ý nghĩa thực sự của hợp đồng vay tiền là gì? Để nắm rõ về hợp đồng vay tiền chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

Hợp đồng vay tiền là gì?

Hợp đồng vay tiền chính là dạng văn bản giấy trắng mực đen chứng minh quá trình giao dịch tài chính giữa bên vay vốn và bên cho vay vốn. Trong hợp đồng bắt buộc phải có đầy đủ những yêu cầu như: chữ ký hai bên, thời hạn vay, thời hạn thanh toán, lãi suất, điều khoản nếu có được ghi trong hợp đồng.

Hợp đồng vay tiền chính là dạng mẫu ngắn gọn và đơn giản. Nếu là vay tiền từ các tổ chức tín dụng, ngân hàng, hợp tác và xã tín dụng thì cần phải có thêm những yếu tố xét đơn xin của đương sự.

[BẬT MÍ] Mẫu hợp đồng vay tiền chuẩn nhất hiện nay - Ảnh 1
Khái niệm hợp đồng vay tiền là gì?

Hợp đồng vay tiền bao gồm những nội dung cơ bản như: Ghi rõ địa điểm thời gian cho vay tiền, thông tin của cả hai bên ( bên cho vay và bên vay), số lượng tiền cho vay ( ghi đầy đủ cả số và chữ rõ ràng), thời hạn và phương thức vay, lãi suất, những yêu cầu thanh toán nếu có. Các nội dung cần trình bày chi tiết để tăng tính rõ ràng và minh bạch với những giấy tờ liên quan đến tài chính.

Hợp đồng vay tiền còn nêu ra những điều kiện, lãi suất như: thời hạn thanh toán tiền lãi, đáo hạn hợp đồng, gia hạn hợp đồng, lãi suất có thể tăng nếu chưa được thanh toán đúng theo thời hạn của hợp đồng.

Hợp đồng cho vay tiền gồm những gì?

  • Giấy tờ vay tiền.
  • Thông tin cá nhân của bên cho vay và bên vay.
  • Lãi suất và thời gian thanh toán.
  • Thời gian đáo hạn hợp đồng.

► Tìm hiểu ngay: Những kiến thức nghề nghiệp bổ ích mà ứng viên nên biết.

Mẫu hợp đồng vay tiền chuẩn nhất hiện nay

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————

HỢP ĐỒNG CHO VAY TIỀN

(Số:…/…./HĐVT)

Hôm nay, ngày…tháng…năm…., Tại……………………………

(Nếu vay Ngân hàng và hợp tác xã tín dụng, thì có thêm yếu tố xét đơn xin của đương sự)

Chúng tôi gồm có:

BÊN A: BÊN CHO VAY

Tên doanh nghiệp):………………..…………………………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………..…………… …………………

Fax: ………………………………………………………………………………

Mã số thuế:………………………………………………………………………

Tài khoản số:…………………………………………………………………

Người đại diện: …………………………………..……………………………

Sinh năm: ………….…………………………………………………………

Chức vụ: …………………………………………………………………

( Đối với cá nhân:

Họ và tên:…………………..

Giới tính:……………………………Quốc tịch:…………………….

CMND số: ……………………….cấp ngày:………………………

Nơi cấp:……………………………………

Địa chỉ:………………………………………..)

BÊN B: BÊN VAY

Tên doanh nghiệp:……………………………..…………………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………..……………………………

Fax: ………………………………………………………………

Mã số thuế:………………………………………………………………………

Tài khoản số:…………………………………………………………

Tài khoản tiền gửi VNĐ số: ………………………….. tại Ngân hàng: ………………………………….

Tài khoản tiền gửi ngoại tệ số: ………………………. tại Ngân hàng: ………………………………….

Người đại diện: …………………………………..

 Sinh năm: ………….…………………………………………………

Chức vụ: ……………………………………………

( Đối với cá nhân:

Họ và tên:…………………..

Giới tính:……………………………Quốc tịch:…………………….

CMND số: ……………………….cấp ngày:………………………

Nơi cấp:……………………………………

Địa chỉ:………………………………………..

ài khoản tiền gửi VNĐ số: ………………………….. tại Ngân hàng: ………………………………….

Tài khoản tiền gửi ngoại tệ số: ………………………. tại Ngân hàng: ………………………………….)

Sau khi thỏa thuận cùng nhau ký hợp đồng vay tiền với các điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung của hợp đồng

Bên A đồng ý cho bên B vay số tiền:

– Bằng số: ……………………………………………..

– Bằng chữ: …………………………………………………………

Điều 2: Thời hạn và phương thức vay

  1. Thời hạn vay là ………………… tháng

– Kể từ ngày …………………… tháng …………….năm …………………..

– Đến ngày ……………… tháng …………… năm ……………………..

  1. Phương thức vay (có thể chọn các phương thức sau):

– Chuyển khoản qua tài khoản: …………………………………………….

– Mở tại ngân hàng: …………………………………………………..

– Cho vay bằng tiền mặt.

Chuyển giao thành ……… đợt

–  Đợt 1: ……………………………………………………………….

–  Đợt 2: ……………………………………………………….

Điều 3: Lãi suất

  1. Bên B đồng ý vay số tiền trên với lãi suất ……….. % một tháng tính từ ngày nhận tiền vay.
  2. Tiền lãi được trả hàng tháng đúng vào ngày thứ 30 tính từ ngày vay, lãi trả chậm bị phạt …….. % tháng.
  3. Trước khi hợp đồng này đáo hạn ….. ngày; nếu bên B muốn tiếp tục gia hạn phải được sự thỏa thuận trước tại địa điểm ……………………………………………
  4. Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực không thay đổi mức lãi suất cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng này.
  5. Khi nợ đáo hạn, bên B không trả đủ vốn và lãi cho bên A, tổng số vốn và lãi còn thiếu sẽ chuyển sang nợ quá hạn và chịu lãi suất tính theo nợ quá hạn là …… % một tháng.
  6. Thời hạn thanh toán nợ quá không quá …. ngày nếu không có sự thỏa thuận nào khác của hai bên.

Điều 4: Nghĩa vụ của bên A

  1. Giao tiền cho bên B đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thoả thuận;
  2. Bồi thường thiệt hại cho bên B, nếu bên A biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên B biết, trừ trường hợp bên B biết mà vẫn nhận tài sản đó;
  3. Không được yêu cầu bên B trả lại tài sản trước thời hạn trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 5: Nghĩa vụ của bên B

  1. Bên B phải trả đủ tiền khi đến hạn;
  2. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên B;
  3. Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên B không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên B phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận.
  4. Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên B không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên B phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.

Điều 6: Mục đích sử dụng

Các bên có thể thoả thuận về việc tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích vay; bên A có quyền kiểm tra việc sử dụng tiền vay và có quyền đòi lại tiền vay trước thời hạn, nếu đã nhắc nhở mà bên B vẫn sử dụng tiền vay trái mục đích.

Điều 7: Biện pháp bảo đảm hợp đồng

  1. Bên B bằng lòng thế chấp (hoặc cầm cố) tài sản thuộc sở hữu của mình là ………và giao toàn bộ bản chính giấy chủ quyền tài sản cho bên A giữ (có thể nhờ người khác có tài sản đưa giấy tờ sở hữu đến bảo lãnh cho bên B vay). Việc đưa tài sản ra bảo đảm đã được hai bên lập biên bản đính kèm sau khi có xác nhận của phòng Công chứng Nhà nước tỉnh (thành)…
  2. Khi đáo hạn, bên B đã thanh toán tất cả vốn và lãi cho bên A, thì bên này sẽ làm các thủ tục giải tỏa thế chấp (hoặc cầm cố, bảo lãnh) và trao lại bản chính giấy chủ quyền tài sản đã đưa ra bảo đảm cho bên B.
  3. Bên B thỏa thuận rằng, nếu không trả đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng này sau …. Ngày thì bên A có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản đưa ra bảo đảm để thu hồi khoản nợ quá hạn từ bên B.

Điều 8: Trách nhiệm chi trả những phí tổn có liên quan đến hợp đồng

Những chi phí có liên quan đến việc vay nợ như: tiền lưu kho tài sản bảo đảm, phí bảo hiểm, lệ phí tố tụng, v.v… bên B có trách nhiệm thanh toán.

Điều 9: Những cam kết chung

  1. Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng này, nếu những nội dung khác đã quy định trong pháp luật Nhà nước không ghi trong hợp đồng này, hai bên cần tôn trọng chấp hành.
  2. Nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên sẽ giải quyết bằng thương lượng.
  3. Nếu tự giải quyết không thỏa mãn, hai bên sẽ chuyển vụ việc tới Tòa án nhân dân… nơi hai bên vay cư trú.

Điều 10. Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ……… tháng …..… năm …….. đến ngày … tháng … năm ……………..…

Hợp đồng này được lập thành ……….… bản. Mỗi bên giữ ………… bản.

Bên A                                                                        Bên B
( Ký tên và đóng dấu)                                                 ( Ký tên và đóng dấu)

Một số chú ý khi viết hợp đồng cho vay tiền

Thông tin số tiền vay cần phải được ghi rõ ràng

Cung cấp đầy đủ những thông tin cá nhân giữa hai bên đầy đủ trong hợp đồng vay tiền. Trong đó, có mục yêu cầu bắt buộc phải chú ý viết cả chữ lẫn số chính là số tiền cho vay cần được ghi rõ ràng chữ số và chữ. Đây chính là một yếu tố bắt buộc trong bất kỳ những hợp đồng liên quan đến tài chính. Nếu không được ghi rõ ràng sẽ dẫn đến sai lệch thông tin và bị chỉnh sửa gian lận trong tài chính. Việc này rất khó kiểm soát và xảy ra những rủi ro và tính chính xác thông tin.

Lãi suất và thời hạn thanh toán

Được sự đồng ý và chấp thuận của bên cho vay vốn và bên vay vốn. Trong những trường hợp một cách cụ thể để mang lại những mức lãi suất khác nhau và cùng thanh toán khác nhau. Yếu tố thỏa thuận cần được thống nhất giữa hai bên. Lãi suất và thời gian thanh toán phải được ghi rõ ràng cụ thể từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm nào.

[BẬT MÍ] Mẫu hợp đồng vay tiền chuẩn nhất hiện nay - Ảnh 2
Một số những lưu ý trong hợp đồng vay tiền

Trong trường hợp, đến thời hạn thanh toán những bên vay chưa thanh toán cho bên cho vay đầy đủ thì dựa vào thỏa thuận để khởi tố đòi lại quyền lợi và số tiền đã cho vay. Việc kiện tụng rất mất thời gian và tốn kém chắc chắn bạn sẽ không mong muốn xảy ra. Nên luôn giữ thái độ hòa nhã, bình tĩnh để cùng thỏa thuận lại rõ ràng hai bên cùng có lợi.

Hợp đồng vay tiền sẽ có hiệu lực kể từ ngày ký hợp đồng. Để đảm bảo được tính minh bạch tránh rủi ro đáng có cần có tài sản thế chấp như những vật dụng có giá trị đứng tên như: sổ đỏ, giấy tờ xe,… Đây chính là những giấy tờ làm tin trước những trường hợp trốn nợ và cố tình không trả như hiện nay.

Nhìn chung, hợp đồng vay tiền chính là văn bản quan trọng được dùng trong nhiều trường hợp khác nhau. Nhưng liên quan đến tài chính cần phải đảm bảo rõ ràng, chính xác từng thông tin.

► Theo dõi ngay: Những thông tin việc làm mới nhất hiện nay giúp các ứng viên tìm được công việc tốt nhất.