[TẢI NGAY] Mẫu hợp đồng cộng tác viên mới nhất 2020

Hợp đồng cộng tác viên là văn bản quan trọng nếu bạn đang muốn trở thành cộng tác viên tại một công ty, doanh nghiệp nào đó. Mẫu hợp đồng cộng tác viên chuẩn nhất hiện nay sẽ giúp bạn thực hiện điều đó.

Hợp đồng cộng tác viên là gì?

Trước khi tìm hiểu về mẫu hợp đồng cộng tác viên thì chúng ta hãy cùng tìm hiểu một chút về khái niệm cộng tác viên.

Cộng tác viên là những cá nhân làm việc cho một đơn vị, cơ quan… ở chế độ cộng tác và họ không thuộc biên chế của đơn vị ấy. Cộng tác viên thường không có lương cứng mà sẽ nhận được thù lao theo tiến độ công việc hoặc mức độ hoàn thành công việc của họ.

[TẢI NGAY] Mẫu hợp đồng cộng tác viên mới nhất 2020 - Ảnh 1
Cộng tác viên là gì?

Các công ty, doanh nghiệp thường có nhu cầu tuyển dụng cộng tác viên khi họ có quá nhiều công việc phải hoàn thành mà đội ngũ nhân viên của họ lại không đủ để đáp ứng. Họ thường tìm đến các cộng tác viện để hợp tác trong một thời gian ngắn.

Ưu điểm của nghề cộng tác viên đó là sự thoải mái, tự do. Bạn có thể làm việc ở bất cứ nơi đâu bạn muốn, chỉ cần bạn hoàn thành tiến độ công việc là được. Bạn không bị gò bó ở nơi văn phòng cả chục tiếng đồng hồ, bạn được trả thù lao sòng phẳng. Nhược điểm đó là đây không phải là một nghề nghiệp ổn định. Bạn sẽ không được hưởng lương cứng hay các chế độ đãi ngộ của một nhân viên chính thức.

Các hình thức hợp đồng cộng tác viên

Hợp đồng cộng tác viên thường được chia thành 2 loại, đó là hợp đồng cộng tác viên theo dạng hợp đồng lao động và hợp đồng cộng tác viên theo dạng hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng lao động

Hợp đồng cộng tác viên được coi là hợp đồng lao động khi các cộng tác viên chịu sự ràng buộc nào đó từ phía đơn vị tuyển dụng. Hiểu một cách đơn giản thì họ phải tuân thủ một vài nội quy, quy định của công ty (ví dụ như thời gian làm việc, số ngày nghỉ…). Công việc họ làm khi đó đã trở thành một dạng làm công ăn lương, vì vậy hợp đồng của họ chính là hợp đồng lao động.

[TẢI NGAY] Mẫu hợp đồng cộng tác viên mới nhất 2020 - Ảnh 2
Có 2 loại hợp đồng cộng tác viên

Hợp đồng dịch vụ

Trái lại với hợp đồng lao động, hợp đồng cộng tác viên sẽ trở thành hợp đồng dịch vụ khi người cộng tác viên ấy làm việc theo dự án hoặc một chương trình ngắn hạn. Họ không bị các quy định ràng buộc; họ được phép tùy ý lựa chọn thời gian và nơi làm việc cho mình; thù lao của họ sẽ được thanh toán khi hoàn thành công việc.

► Tham khảo: Các kiến thưc làm cv xin việc ấn tượng dành cho các ứng viên

Mẫu hợp đồng cộng tác viên chuẩn

Dưới đây là mẫu hợp đồng cộng tác viên để người lao động và các doanh nghiệp tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

—–****—–

HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN

Số: ………………./HDCTV

BÊN A:……………………………………………………………………………………………………….

Đại diện là Ông/Bà: …………………………………………………………………………………………

Chức vụ: …………………………………………………….……………………………………………..…

Địa chỉ: ……………………………..……………………………..……………………………..……………

Điện thoại: ……………………………..……………………………..……………………………..………..

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………..

Tài khoản số: …………………………………………………………………………………………………

BÊN B:………………………………………………………………………………………………………..

Ông/Bà: …………………………………………………………………………………………………..

Sinh năm: …………………………………………………………………………………………………….

Quốc tịch: …………………………………………………………………………………………………….

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………………….

Số CMTND: ………………………………………………………………………………………………….

Số sổ lao động (nếu có): …………………………………………………………………………………..

Thoả thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều I: Thời hạn và công việc hợp đồng

Ông/Bà làm việc theo loại Hợp đồng Cộng tác viên

Từ ngày… tháng… năm… đến ngày tháng năm

Thử việc từ ngày… tháng… năm… đến ngày tháng năm

Địa điểm làm việc (tại đơn vị): ………………………………………………………………………………….

Chức danh chuyên môn (vị trí công tác): ………….………….………….………….………….…………….

Chức vụ (nếu có): ………….………….………….………….………….………….………….………………..

Công việc phải làm: ………….………….………….………….………….………….………….………………

Điều II: Chế độ làm việc

  1. Thời gian làm việc:

2. Được cấp đồ dùng văn phòng phẩm và sử dụng các thiết bị văn phòng vào mục đích công việc.

3. Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều III: Quyền lợi, nghĩa vụ và quyền hạn của người lao động.

A – Quyền lợi

1. Phương tiện đi lại làm việc: Do cá nhân tự túc

Mức lương chính hoặc tiền công: …………………… bao gồm cả phụ cấp và các chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm bắt buộc khác theo quy định nhà nước.

2. Hình thức trả lương: Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

3. Được trả lương 01 lần vào khoảng thời gian từ ngày 15 đến 20 hàng tháng.

4. Chế độ nâng lương: theo đánh giá công việc và thoả thuận của hai bên.

Trang bị Bảo hộ lao động: theo đúng các quy định của pháp luật.

5. Chế độ nghỉ ngơi: theo chế độ hiện hành của Nhà nước và Quy định của Công ty.

6, Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế: Đã tham gia Bảo hiểm ở đơn vị khác nên Công ty trả trực tiếp vào mức lương ghi ở trên.

B – Nghĩa vụ

1. Trong công việc, chịu sự điều hành của trưởng đơn vị và cán bộ quản lý trực tiếp.

2. Hoàn thành mọi công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.

3. Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc nội quy lao động, quy chế của Công ty, kỷ luật lao động và an toàn lao động.

4. Bồi thường vi phạm và vật chất theo Quy định của Công ty

C – Quyền hạn

Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của Pháp luật lao động hiện hành.

Điều IV: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động

A – Nghĩa vụ

Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng lao động để người lao động làm việc đạt hiệu quả. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo hợp đồng đã ký.

B – Quyền hạn

1. Có quyền điều động người lao động làm ở bất kỳ bộ phận nào trong Công ty và tại bất kỳ thời điểm nào trong thời gian hợp đồng này có giá trị.

2. Có quyền tạm ngừng việc, thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại tới các cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm Pháp luật Nhà nước hay các điều khoản của hợp đồng này.

Điều V: Những thoả thuận khác

1. Khi hợp đồng lao động này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết hạn hợp đồng, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới. Trong thời gian chưa ký hợp đồng lao động mới, hai bên phải tuân theo hợp đồng lao động đã giao kết.

2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong hợp đồng phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 3 ngày và ký kết bản phụ lục hợp đồng theo quy định của Pháp luật. Trong thời gian tiến hành thoả thuận hai bên vẫn tuân theo hợp đồng lao động đã ký kết.

3. Người lao động đọc kỹ, hiểu rõ và cam kết thực hiện các điều khoản và quy định ghi tại hợp đồng lao động.

Điều VI: Điều khoản thi hành

1. Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng quy định của pháp luật lao động

2. Hợp đồng lao động này làm thành hai (03) bản có giá trị như nhau:

– 01 bản do người lao động giữ.

– 02 bản do người sử dụng lao động giữ.

Khi hai bên ký kết phụ lục hợp đồng thì nội dung của Phụ lục hợp đồng lao động có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng lao động này.

Hợp đồng lao động làm tại ……………………. , có hiệu lực từ ngày ….. tháng …… năm ……..

Người lao động                                                                  Người sử dụng lao động

(Ký tên, đóng dấu)                                                                (Ký tên, đóng dấu)

Trên đây là mẫu hợp đồng cộng tác viên và một số thông tin liên quan khác. Hi vọng nó sẽ giúp ích nhiều cho bạn trên hành trình tìm việc!

► Tìm hiểu thêm: Các kiến thức tìm việc hữu ích nhất hiện nay tại: news.timviec.com.vn