Trợ cấp thôi việc: Điểm mới có hiệu lực từ năm 2021

Trợ cấp thôi việc sẽ có những quy định mới kể từ năm 2021. Người lao động cần nắm bắt được để đảm bảo quyền lợi cho mình.

Quy định về trợ cấp thôi việc cho các trường hợp

Với những trường hợp được hưởng 

Đối với chế độ trợ cấp thôi việc cho các đối tượng được hưởng có quy định như sau: Khi hợp đồng lao động (HĐLĐ) chấm dứt trong các trường hợp sau đây thì người sử dụng lao động (NSDLĐ) có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động (NLĐ) đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương gồm:

  • Hết hạn HĐLĐ;
  • Đã hoàn thành công việc theo HĐLĐ.
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ.
  • NLĐ bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5, Điều 328 của Bộ Luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong HĐLĐ theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
  • NLĐ chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
  • NSDLĐ là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
  • NSDLĐ không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
  • NSDLĐ không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc UBND cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật (quy định mới).
  • NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo quy định tại Điều 35 Bộ Luật Lao động (BLLĐ) 2019.
  • NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo quy định tại Điều 36 BLLĐ 2019.

Thời gian làm việc để chi trả trợ cấp thôi việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được NSDLĐ chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

Trợ cấp thôi việc: Điểm mới có hiệu lực từ năm 2021 - Ảnh 1
Quy định về trợ cấp thôi việc cho các trường hợp

Với trường hợp không được hưởng 

Người lao động sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc trong các trường hợp:

  • Chấm dứt HĐLĐ nhưng không thuộc các trường hợp được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.
  • NLĐ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về BHXH.
  • NLĐ bị NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ do tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên (quy định mới).

Thời gian chi trả trợ cấp thôi việc cho NLĐ 

Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ, NSDLĐ có trách nhiệm thanh toán đầy đủ khoản tiền trợ cấp thôi việc cho NLĐ, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

Trợ cấp thôi việc: Điểm mới có hiệu lực từ năm 2021 - Ảnh 2
Thời gian chi trả trợ cấp thôi việc cho NLĐ

  • Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
  • Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

(Hiện hành quy định trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ, NSDLĐ thanh toán đầy đủ khoản trợ cấp thôi việc cho NLĐ; trường hợp NSDLĐ không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, thì có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày).

Cách tính trợ cấp thôi việc cho NLĐ 

Bộ luật lao động 2012, điều 48 đã quy định rất rõ việc tính trợ cấp thất nghiệp cho người lao động cần phải dựa theo nguyên tắc: Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Vì thế, công thức tính trợ cấp thôi việc cho người lao động hiện được tính như sau:

Trợ cấp thôi việc: Điểm mới có hiệu lực từ năm 2021 - Ảnh 3
Cách tính trợ cấp thôi việc cho NLĐ

Tiền trợ cấp thôi việc  = ½ x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc    x Thời gian làm việc để tính

trợ cấp thôi việc 

Trong đó:

  • Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc: Là số tiền người sử dụng lao động phải trả trung bình theo hợp đồng của 6 tháng trước đó khi người lao động thôi việc.

  • Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc: Tổng thời gian mà người lao động đã làm việc thực tế. Trong đó trừ đi phần thời gian mà người lao động tham gia BHTN, thời gian làm việc đã được nhà tuyển dụng chi trả trợ cấp thôi việc.

Nghỉ hưu trước tuổi có được nhận trợ cấp thôi việc? 

Theo quy định tại luật lao động 2019, sẽ có một số quy định khác nhau mà những người lao động nghỉ hưu trước tuổi cần phải đáp ứng nếu muốn nhận được tiền trợ cấp thôi việc như sau:

  • Đủ 20 năm đóng BHXH
  • Tuổi thấp hơn tối đa 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu. Ví dụ: nam phải đủ 55 tuổi 3 tháng, nữ phải đủ 50 tuổi 4 tháng.
  • Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Và theo quy định tại luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động nếu muốn nghỉ hưu trước tuổi vẫn có thể nhận được tiền lương tính trợ cấp thôi việc. Nhưng khoản thu nhập này sẽ thấp hơn so với những người lao động đã nghỉ hưu đủ tuổi. Vì thấy, người lao động nên cân nhắc trước về việc nghỉ hưu trước tuổi.

Trên đây là một số quy định mới nhất về trợ cấp thôi việc sẽ có hiệu lực từ 2021. Người lao động hãy chú ý những điều này để đảm bảo những quyền lợi tốt nhất cho riêng mình.