Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Cách tính tiền thất nghiệp chuẩn nhất

Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền trợ cấp cho người lao động khi họ bị mất việc làm. Để hiểu sâu hơn về luật bảo hiểm thất nghiệp cũng như những quy định dành cho người lao động. hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé!

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp chính là số tiền được trả cho người lao động khi họ bị mất việc làm. Đó là số tiền hỗ trợ cho người lao động để học nghề, tìm việc làm mới trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Nó giúp cho người lao động có thể vượt qua giai đoạn khó khăn trong thời gian tìm kiếm một công việc mới thay thế.

Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Cách tính tiền thất nghiệp chuẩn nhất - Ảnh 1
Bảo hiểm thất nghiệp

Có thể nói Bảo hiểm thất nghiệp không chỉ hỗ trợ người lao động về mặt kinh phí mà còn là một sức mạnh, động lực tinh thần quan trọng trong giai đoạn khó khăn của người lao động. Đây cũng là một biện pháp giải quyết đúng đắn của Nhà nước giảm bớt gánh nặng tài chính cho người bị sa thải, mất việc.

Trong thời buổi kinh tế khó khăn như hiện nay việc đào thải lao động là điều thường xuyên xảy ra. Việc bị sa thải khiến người lao động gặp khủng hoảng khi mất đi nguồn tài chính cố định. Chính điều này khiến họ cảm thấy khủng hoảng và mệt mỏi. Vì vậy, Bảo hiểm thất nghiệp ra đời như một phương pháp cứu cánh hỗ trợ người lao động trong tình cảnh khó khăn ấy.

Ý nghĩa của bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động

Bảo hiểm thất nghiệp có một ý nghĩa rất lớn đối với tất cả người lao động. Vậy ý nghĩa đó đó là những gì?

  • Bảo hiểm xã hội không chỉ hỗ trợ mà còn là chính sách ổn định xã hội hiệu quả nhất của Nhà nước.
  • Chức năng của bảo hiểm thất nghiệp bù đắp cho những người lao động bị sa thải, thôi việc những tổn thất về mặt tài chính tạm thời, tạo động lực cho họ đứng lên tìm kiếm những cơ hội mới.
  • Bảo hiểm thất nghiệp còn khơi dậy động lực lao động, hạn chế việc quá ỷ lại vào những chính sách xã hội.
  • Hạn chế những vấn đề xã hội, giúp doanh nghiệp không phải mất chi phí đền bù tổn thất, trợ cấp cho những lao động bị buộc thôi việc
  • Giảm thiểu gánh nặng về mặt ngân sách của Nhà nước đối với việc giải quyết những vấn đề việc làm, thất nghiệp cho người lao động.

► Tham khảo thêm: Thông tin các ngành nghề hiện nay để có thêm những kiến thức bổ ích.

Luật bảo hiểm thất nghiệp hiện nay

Luật bảo hiểm thất nghiệp luôn có những sự điều chỉnh nhất định theo từng năm để có thể phù hợp nhất với toàn dân. Vậy Luật bảo hiểm thất nghiệp 2020 có những quy định ra sao hãy cùng tìm hiểu nhé!

Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Cách tính tiền thất nghiệp chuẩn nhất - Ảnh 2
Luật bảo hiểm thất nghiệp

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định của “Điều 50 Luật việc làm Việt Nam năm 2013” những người lao động đủ điều kiện được hưởng trợ cấp thất nghiệp ở mức sau:

Mức trợ cấp thất nghiệp = 60% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp

Đó là cách tính mức trợ cấp thất nghiệp được quy định theo Luật việc làm Việt Nam. Từ cách tính trên, tùy thuộc vào mỗi loại đối tượng sẽ được hưởng số tiền trợ cấp thất nghiệp hàng tháng khác nhau.

Tuy nhiên, có một lưu ý mức trợ cấp hàng tháng tối đa không được quá 5 lần mức lương cơ sở đối với những người thực hiện chế độ tiền lương theo quy định của Nhà nước ban hành. Ngoài ra mức trợ cấp này cũng không được vượt quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng đối với những người thực hiện chế độ lương do người sử dụng lao động quyết định.

Như vậy, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa sẽ tăng mạnh vào năm 2020. Cụ thể:

Đối với người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định:

  • Mức hưởng tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở.
  • Từ 01/01/2020, người thất nghiệp được nhận 5 x 1,49 triệu đồng/tháng = 7,45 triệu đồng/tháng.
  • Từ 01/7/2020, số tiền này lên tới 5 x 1,6 triệu đồng/tháng = 8 triệu đồng/tháng.

Đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định:

  • Mức hưởng tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng.
  • Dù chưa có thông tin chính thức nhưng theo Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, mức lương tối thiểu vùng năm 2020 đang trình Chính phủ tăng 5,5% so với năm 2019.

Do đó, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2020 mà người lao động sẽ nhận là:

Vùng Mức lương tối thiểu vùng Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa
I 4,42 triệu đồng/tháng 22,1 triệu đồng/tháng
II 3,92 triệu đồng/tháng 19,6 triệu đồng/tháng
III 3,43 triệu đồng/tháng 17,15 triệu đồng/tháng
IV 3,07 triệu đồng/tháng 15,35 triệu đồng/tháng

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Để có thể được hưởng những chế độ của bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của tại Điều 49, Luật việc làm 2013 thì trong những trường hợp sau sẽ đủ điều kiện:

– Khi người lao động chấm dứt hợp đồng làm việc hay hợp đồng lao động, ngoại trừ các trường hợp như sau:

  • Phía lao động tự đơn phương chấm dứt hợp đồng một cách không đúng pháp luật
  • Phía người lao động được hưởng chế độ lương hưu hay trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo quy định

Hai trường hợp ngoại lệ trên sẽ không được hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp dù đã đóng bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng theo quy định.

– Những người lao động thực hiện đóng bảo hiểm thất nghiệp theo đúng quy định ban hành như sau:

  • Đã thực hiện đầy đủ việc đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trong thời gian 24 tháng trước khi hết hạn hoặc chấm dứt hợp đồng lao động. Điều khoản này là đối với những lao động có hoặc không xác định thời hạn hợp đồng lao động.
  • Thực hiện đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ từ 12 trở lên trong vòng 36 tháng trước khi hết hoặc chấm dứt hợp đồng lao động. Điều kiện này xảy ra trong trường hợp những lao động kí kết hợp đồng làm việc có tính chất thời vụ mà thời gian công việc chỉ từ 3 đến dưới 12 tháng.

– Những lao động đã nộp hồ sơ và đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp tại các trung tâm dịch vụ việc làm

– Những lao động không tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký nộp hồ sơ nhận trợ cấp, ngoại trừ một số trường hợp như:

  • Đang tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự
  • Lao động đi học tập trong khoảng thời gian từ 12 tháng trở lên
  • Người lao động đã ra nước ngoài định cư hoặc xuất khẩu lao động theo hợp đồng
  • Lao động đang trong quá trình tu dưỡng tại các cơ sở cai nghiện, giáo dưỡng, giáo dục bắt buộc của Nhà nước
  • Lao động đang bị tạm giam do có hành vi trái pháp luật
  • Lao động báo tử.

Nếu thỏa mãn đầy đủ 4 điều kiện trên, người lao động sẽ có thể hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của Nhà nước ban hành. Những trường hợp ngoại lệ dù đủ 4 điều kiện trên cũng đã được chúng tôi liệt kê đầy đủ bên dưới. Vì vậy, người lao động hoàn toàn yên tâm về quyền hưởng những chế độ hợp lý nhất.

► Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết về cách tính bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Việc nhận trợ cấp thất nghiệp đều có hạn mức nhất định dành cho người lao động. Việc đưa ra thời gian nhận trợ cấp không chỉ giúp người lao động giảm bớt khó khăn tài chính, còn khiến họ không ỷ lại vào tiền trợ cấp, không chịu tìm kiếm việc làm.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp. Cứ đóng đủ 12 – 36 tháng thì sẽ được hưởng 3 tháng trợ cấp. Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp nhưng tối đa không quá 12 tháng.” – Theo khoản 2, Điều 50. Luật việc làm Việt Nam năm 2013.

Để có thể hiểu hơn về quy định này, tôi sẽ lấy một ví dụ để các bạn có thể thấy rõ hơn được điều này.

Ví dụ: Bà T đã đóng bảo hiểm thất nghiệp suốt 52 tháng với mức lương trung bình vào 6 tháng cuối cùng là 5 triệu đồng. Thời gian mà bà T sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp từ việc đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

  • Trong 36 tháng đầu, bà T sẽ được hưởng 3 tháng trợ cấp
  • Trong 12 tháng tiếp theo, bà sẽ hưởng thêm 1 tháng trợ cấp nữa.
  • Bà còn dư lại 4 tháng, trong 4 tháng này bà sẽ được cộng dồn cho những lần hưởng trợ cấp tiếp theo của mình.

Vậy theo cách tính được quy định thì bà T sẽ hưởng 4 tháng trợ cấp thất nghiệp và số tiền bà có thể hưởng mỗi tháng tính theo công thức sẽ là 3 triệu đồng. Cách tính, bạn lấy 5 triệu x 60% sẽ ra số tiền mà bà T được hưởng. Công thức tính trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp được quy định như trên đã đề cập tới.

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

Hiện nay, theo quy định được ban hành, mỗi tháng doanh nghiệp sẽ có trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động đã kí hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Số tiền sẽ được trích từ số lương hàng tháng của chính người lao động với tỉ lệ là 2%. Cụ thể là:

Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Cách tính tiền thất nghiệp chuẩn nhất - Ảnh 3
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

  • Các doanh nghiệp sẽ đóng 1% tiền lương tháng của người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
  • Người lao động sẽ phải đóng 1% tiền lương hàng tháng của mình.

Mức tiền lương tháng tối thiểu để tính đóng bảo hiểm thất nghiệp là mức tối thiểu vùng. Mức tối đa là 20 lần mức lương tối thiểu vùng.

Những trường hợp bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp

Sẽ có những trường hợp người lao động được tạm thời dừng đóng bảo hiểm thất nghiệp. Điều kiện để được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định trong “khoản 4 – Điều 53 – Luật việc làm 2013” trong những trường hợp sau:

  • Người lao động đã tìm được việc làm mới
  • Người lao động buộc thực hiện nghĩa vụ quân sự
  • Người lao động được cử đi học hoặc tiếp tục đi học trong thời gian trên 12 tháng
  • Người lao động phải thực hiện quyết định bắt buộc tại cơ sở cai nghiện, giáo dưỡng hoặc giáo dục bắt buộc
  • Người lao động bị tòa án tuyên bố về việc mất tích không rõ nguyên do
  • Người lao động đang bị tạm giam theo yêu cầu của pháp luật
  • Người lao động chấp hành hình phạt tù của pháp luật.

Cách làm bảo hiểm thất nghiệp mới nhất

Sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp, công ty người lao động sẽ được hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Tuy nhiên, vấn đề nhận trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp không phải ai cũng rõ ràng minh bạch các thủ tục, giấy tờ cần thiết theo yêu cầu.

Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Cách tính tiền thất nghiệp chuẩn nhất - Ảnh 4
Hướng dẫn làm bảo hiểm thất nghiệp

Vậy để có thể nhận được số tiền trợ cấp thất nghiệp từ bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động cần chuẩn bị những gì? Chi tiết về quá trình làm thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động ra sao?

► Tham khảo thêm: Thất nghiệp là gì và những tác động của nó đối với người lao động

Có nên làm bảo hiểm thất nghiệp hay không?

Với những chế độ hỗ trợ cho người lao động chưa tìm thấy được việc làm sau thời gian chấm dứt hợp đồng lao động trước đó thì nên làm bảo hiểm thất nghiệp. Trong quá trình làm việc, người lao động sẽ phải chính một khoản để đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Hành động làm và đóng bảo hiểm thất nghiệp trong quá trình vẫn làm việc là người lao động đang tích lũy tài chính cho chính mình. Số tiền ấy sẽ được dùng khi người lao động trong tình trạng không làm ra tài chính. Không chỉ giải quyết bớt gánh nặng cho người lao động mà còn tạo động lực giúp họ vượt qua giai đoạn khó khăn ấy.

Việc làm bảo hiểm thất nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với mỗi cá nhân người lao động. Người lao động sẽ không bị rơi vào tình trạng kiệt quệ tài chính sau khi bất ngờ bị chấm dứt hợp đồng lao động, cũng giảm bớt nỗi lo trong quá trình tìm kiếm việc làm mới.

Hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp sẽ cần phải làm theo đúng yêu cầu được quy định trong “Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP”. Theo quy định những thủ tục cần thiết trong hồ sơ đề nghị được hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động cần chuẩn bị cụ thể gồm:

Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Cách tính tiền thất nghiệp chuẩn nhất - Ảnh 5
Làm hồ sơ đề nghị trợ cấp thất nghiệp

a. Đơn đề nghị xin được hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp theo mẫu của Bộ lao động Thương binh Xã hội quy định.

b. Những văn bản giấy tờ chứng minh việc bạn đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, bạn có thể nộp bản chính hoặc bản sao công chứng như:

  • Hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động đã hết hạn
  • Quyết định thôi việc từ lãnh đạo công ty
  • Quyết định sa thải
  • Quyết định kỷ luật buộc thôi việc
  • Thông báo hoặc những thỏa thuận về việc chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp động lao động

c. Mã số bảo hiểm xã hội của người lao động

d. Ngoài ra, cần chuẩn bị những giấy tờ tùy thân như: Chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân (bản sao công chứng trong vòng 6 tháng gần nhất), ảnh chân dung 3×4 (6 tháng gần nhất).

Đó là tất cả những văn bản, giấy tờ cần thiết để chuẩn bị cho hồ sơ đề nghị xin hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động cần chuẩn bị. Khi đến làm thủ tục người lao động nhất định phải mang đầy đủ những giấy tờ cần thiết như trên mới được giải quyết.

Hướng dẫn làm bảo hiểm thất nghiệp

Khi đã hoàn tất việc chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ cần thiết thì người lao động cần tiến hành các thủ tục xin trợ cấp thất nghiệp. Các bước tiến hành của hoạt động xin trợ cấp thất nghiệp cụ thể như sau:

Bước 1: Nộp bộ hồ sơ đến Trung tâm giới thiệu việc làm

Thời hạn nộp hồ sơ là 3 tháng kể từ ngày hợp đồng lao động của bạn chấm dứt. Trong thời gian này người lao động vẫn chưa tìm được việc làm, có nhu cầu hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp thì trực tiếp nộp hồ sơ đến trung tâm giới thiệu việc làm tại địa phương mình đang sinh sống.

Ngoài ra, người lao động có thể ủy quyền nộp hồ sơ cho những người quen biết hoặc gửi nộp hồ sơ qua đường bưu điện trong những trường hợp sau:

  • Đang trong tình trạng ốm đau hoặc thai sản có xác nhận của cơ quan y tế
  • Bị tai nạn đã có xác nhận của phía công an giao thông hay những cơ sở  y tế có thẩm quyền
  • Đang sống trong khu vực chịu thiên tai như: lũ lụt, sóng thần, sạt lở, bệnh dịch nghiêm trọng được chính quyền địa phương xác nhận

Bước 2: Thời gian giải quyết hồ sơ của người lao động

  • Trong vòng 15 ngày từ khi nộp hồ sơ thì người lao động chưa tìm được công việc mới, cần đến ngay trung tâm giới thiệu việc làm để xác thực và giải quyết vấn đề.
  • Kể từ ngày nhận hồ sơ trong vòng 20 ngày những người tại trung tâm giới thiệu việc làm sẽ có trách nhiệm ra quyết định xét duyệt việc chi trả khoản trợ cấp thất nghiệp, kèm theo sổ bảo hiểm xã hội có xác nhận để trao trả cho người lao động.
  • Trường hợp người lao động không đủ điều kiện nhận trợ cấp thất nghiệp cần có văn bản thông báo rõ ràng nguyên nhân.
  • Thời gian được tính để nhận tiền trợ cấp sẽ là ngày thứ 16 kể từ ngày người lao động nộp đầy đủ hồ sơ.

Bước 3: Nhận tiền trợ cấp thất nghiệp

  • 5 ngày kể từ ngày có quyết định duyệt việc chi trả trợ cấp, người lao động có thể nhận tiền tại cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương.
  • Hàng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ chi trả tiền trợ cấp thất nghiệp trong vòng 12 ngày kể từ nhận trợ cấp. Nếu không nhận được quyết định tạm dừng thì hoạt động chi trả ấy vẫn sẽ tiếp tục diễn ra.

Bước 4: Thông báo về vấn đề tìm việc

Để người lao động không ỷ lại vào tiền trợ cấp, thì hàng tháng họ đều phải đến trung tâm giới thiệu việc làm thông báo là tình hình tìm việc. Việc này vừa giúp họ có thêm động lực tìm việc, vừa có thể nắm bắt được tình hình của người lao động trong thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trên là 4 bước thuộc quy trình đề nghị nhận trợ cấp thất nghiệp mà người lao động cần làm. Hoàn thành theo đúng 4 bước đó, người lao động hãy yên tâm về việc được trợ cấp hàng tháng khi vẫn trong thời gian nhận trợ cấp.

Bảo hiểm thất nghiệp có được nhận trong 1 lần hay không?

Theo quy định sẽ không có chế độ nhận bảo hiểm thất nghiệp trong 1 lần như với bảo hiểm xã hội. Việc nhận trợ cấp thất nghiệp được quy định và tính toán theo từng tháng. Vì vậy, rất khó để thực hiện quyết toán trong 1 lần cho người lao động có đủ điều kiện nhận trợ cấp thất nghiệp.

Khoản trợ cấp thất nghiệp chỉ là một khoản tài chính nhỏ để hỗ trợ người lao động trong khoảng thời gian chưa tìm được việc làm. Vậy nên để tránh trường hợp người lao động không chịu tìm việc, chờ đợi nhận trợ cấp thì Nhà nước đã quy định không được nhận bảo hiểm thất nghiệp trong 1 lần.

Bài viết trên chúng tôi đã chia sẻ những thông tin liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp. Mong rằng những thông tin chúng tôi chia sẻ sẽ thực sự hữu ích, có giá trị tham khảo với những người lao động đang băn khoăn về vấn đề này.

► Tìm hiểu thêm: Các thông tin việc làm bổ ích tại: news.timviec.com.vn