Các ngành Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội: Thông tin chi tiết
Các ngành đại học khoa học xã hội và nhân văn Hà Nội hiện đang đào tạo gồm những chuyên ngành nào. Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau
Giới thiệu chung về trường
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội là một trong những ngôi trường nổi tiếng bởi chất lượng dạy và học cũng như môi trường học tập của các sinh viên. Đây là một ngôi trường thuộc hệ thống Đại học Quốc gia Hà Nội.
Về lịch sử của trường, trước đây, theo Sắc lệnh số 45/SL đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh ký, Trường Đại học Văn khoa – tiền thân của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – đã được hình thành. Mục đích chính khi trường được thành lập đó là đưa nền khoa học nước nhà “theo kịp bước các nước tiên tiến trên toàn cầu”. Vào ngày 15/11/1945, tại địa chỉ 19 Lê Thánh Tông – Thành phố Hà Nội, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội đã tổ chức lễ khai giảng lần đầu tiên. Ngày 5/6/1956, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội được thành lập, và dựa trên các khoa xã hội của trường, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã được thành lập với các ngành khoa học xã hội khác nhau.
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội
Thông tin cơ bản
- Mã trường: QHX
- Địa chỉ: 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
- Website: http://ussh.vnu.edu.vn
- Điện thoại: 0243 8585237
- Fax: 0243 8587326
- Email: [email protected]
- Fanpage: https://www.facebook.com/tuvantuyensinh.ussh
Xem thêm: Đại học Khoa học Tự Nhiên Hà Nội và những điều bạn cần biết
Cơ sở vật chất các khoa của Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Trường có 9 dãy nhà cao tầng, E1 là dãy nhà hành chính với 8 tầng, đây được coi là tòa nhà cao nhất tại ngôi trường này. Như những trường đại học khác, sinh viên có thể tới đây và trao đổi với các thầy cô về những thắc mắc trong học tập, hoạt động đào tạo hay hoạt động ngoại khóa.
Thư viện mới 5 tầng của trường cũng luôn được cập nhật đầy đủ các đầu sách mỗi ngày để phục vụ cho quá trình học tập, tìm hiểu các kiến thức mới của sinh viên. Những năm gần đây, hệ thống các phòng máy tính, phòng thực hành, phòng multimedia, phòng học thông minh,… đã được nhà trường đầu tư đồng bộ,đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập của giảng viên, sinh viên toàn trường.
Ngoài ra, các khu căng tin, khu bán đồ dùng học tập, văn phòng phẩm cũng được đặt trong trường để tiện cho sinh viên có thể đáp ứng nhu cầu của mình bất cứ lúc nào.
Cơ sở vật chất Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội
Các ngành Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội đang đào tạo
Hiện tại, các ngành trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội đang đào tạo bao gồm:
TT | Tên ngành/Chương trình đào tạo | Mã ngành | Mã tổ hợp bài thi/môn thi tốt nghiệp THPT | Chỉ tiêu 2021 | |
KQ thi THPT 2021 | Phương thức khác | ||||
1 | Báo chí | QHX01 | A01,C00,D01,D04,D78,D83 | 55 | 15 |
2 | Báo chí* (CTĐT CLC) | QHX40 | A01,C00,D01,D78 | 30 | 5 |
3 | Chính trị học | QHX02 | A01,C00,D01,D04,D78,D83 | 40 | 5 |
4 | Công tác xã hội | QHX03 | A01,C00,D01,D04,D78,D83 | 50 | 10 |
5 | Đông Nam Á học | QHX04 | A01,D01,D78 | 33 | 7 |
6 | Đông phương học | QHX05 | C00,D01,D04,D78,D83 | 50 | 10 |
7 | Hàn Quốc học | QHX26 | A01,C00,D01,D04,D78,D83 | 40 | 10 |
8 | Hán Nôm | QHX06 | C00,D01,D04,D78,D83 | 25 | 5 |
9 | Khoa học quản lý | QHX07 | A01,C00,D01,D04,D78,D83 | 50 | 15 |
10 | Khoa học quản lý* (CTĐT CLC) | QHX41 | A01,C00,D01,D78 | 30 | 5 |
11 | Lịch sử | QHX08 | C00,D01,D04,D78,D83 | 45 | 10 |
12 | Lưu trữ học | QHX09 | A01,C00,D01,D04,D78,D83 | 40 | 5 |
13 | Ngôn ngữ học | QHX10 | C00,D01,D04,D78,D83 | 45 | 10 |
14 | Ngành Nhân học | QHX11 | A01,C00,D01,D04,D78,D83 | 40 | 5 |
15 | Nhật Bản học | QHX12 | D01,D06,D78 | 40 | 10 |
16 | Quan hệ công chúng | QHX13 | C00,D01,D04,D78,D83 | 55 | 10 |
17 | Quản lý thông tin | QHX14 | A01,C00,D01,D04,D78,D83 | 42 | 8 |
18 | Quản lý thông tin* (CTĐT CLC) | QHX42 | A01,C00,D01,D78 | 30 | 5 |
19 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | QHX15 | A01,D01,D78 | 60 | 15 |
20 | Quản trị khách sạn | QHX16 | A01,D01,D78 | 55 | 15 |
21 | Quản trị văn phòng | QHX17 | A01,C00,D01,D04,D78,D83 | 60 | 10 |
22 | Quốc tế học | QHX18 | A01,C00,D01,D04,D78,D83 | 55 | 15 |
23 | Quốc tế học* (CTĐT CLC) | QHX43 | A01,C00,D01,D78 | 30 | 5 |
24 | Tâm lý học | QHX19 | A01,C00,D01,D04,D78,D83 | 65 | 15 |
25 | Thông tin – Thư viện | QHX20 | A01,C00,D01,D04,D78,D83 | 40 | 5 |
26 | Tôn giáo học | QHX21 | A01,C00,D01,D04,D78,D83 | 40 | 5 |
27 | Triết học | QHX22 | A01,C00,D01,D04,D78,D83 | 40 | 5 |
28 | Văn hóa học | QHX27 | C00,D01,D04,D78,D83 | 40 | 5 |
29 | Văn học | QHX23 | C00,D01,D04,D78,D83 | 55 | 10 |
30 | Việt Nam học | QHX24 | C00,D01,D04,D78,D83 | 50 | 10 |
31 | Ngành Xã hội học | QHX25 | A01,C00,D01,D04,D78,D83 | 45 | 10 |
Tổng cộng: 1.650 | 1.375 | 275 |
Ghi chú:
Các chương trình đào tạo chất lượng cao (Báo chí – QHX40, Khoa học quản lý – QHX41, Quản lý thông tin – QHX42, Quốc tế học – QHX43): Thí sinh phải đảm bảo điều kiện môn Ngoại ngữ (tiếng Anh) của kì thi tốt nghiệp THPT năm 2021 đạt tối thiểu điểm 4.0 trở lên (theo thang điểm 10) hoặc có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương theo quy định của Bộ GD-ĐT và ĐHQGHN.
Môn thi/bài thi các tổ hợp xét tuyển:
- A01 – Toán, Vật Lý, Tiếng Anh;
- C00 – Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí;
- D01 – Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh;
- D04 – Toán học, Ngữ văn, Tiếng Trung;
- D06 – Toán học, Ngữ văn, Tiếng Nhật;
- D78 – Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh;
- D83 – Ngữ văn, KHXH, Tiếng Trung.
Sinh viên học các ngành của Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn ra trường làm gì?
Xem thêm: Giới thiệu về ngành công nghệ sinh học – Đại học Quốc Gia Hà Nội
Sinh viên học các ngành của Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội ra trường làm gì?
- Thực hiện các chức trách phóng viên, biên tập viên tại các cơ quan báo, tạp chí; làm cán bộ nghiên cứu-giảng dạy tại các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học về báo chí và truyền thông đại chúng, làm chuyên viên tại các công ty truyền thông, làm nhân viên truyền thông, quan hệ công chúng.
- Phụ trách quan hệ báo chí, quan hệ cộng đồng, tổ chức sự kiện, tổ chức truyền thông nội bộ… tại các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước và tư nhân, các tổ chức kinh tế, quốc tế và các tổ chức xã hội, phi chính phủ…
- Nghiên cứu viên và giảng viên có khả năng đảm nhiệm công việc nghiên cứu, giảng dạy ở các bậc đại học và sau đại học về con người; viên chức làm việc trong các cơ quan Đảng và hệ thống chính quyền Nhà nước, các tổ chức đoàn thể
- Làm công tác giảng dạy trong hệ thống các trường đại học, cao đẳng và các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề; Làm phóng viên, biên tập viên; Làm nhân viên Xã hội học trong các tổ chức xã hội.
- Đảm nhiệm công tác quản lý và truyền thông về tôn giáo và tín ngưỡng tại các cơ quan hành chính của Nhà nước; Làm việc cho các chương trình, dự án phi chính phủ về phát triển văn hóa, xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng của các tổ chức nước ngoài ở Việt Nam.
Mức thu nhập sau khi học các ngành của Khoa học Xã hội và Nhân văn là bao nhiêu?
Sau khi ra trường, trong những năm đầu làm việc, mức lương của Cử nhân học các ngành trường Đại học Khoa học Xã hội Nhân văn giao động rất lớn. Mức lương ấy có thể lên tới hơn 10 triệu đồng/ tháng đối với những Cử nhân tài năng, có nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế. Riêng với nhóm ngành đòi hỏi kỹ năng như IT thì cơ hội còn cao hơn nữa khi khởi điểm lương có thể lên tới 10 – 15 triệu đồng/ tháng. Ngành Báo chí sẽ dao động ở mức khoảng 8 – 20 triệu tùy vào năng lực, độ chăm chỉ và vị trí công việc.
Xem thêm: Mức lương của biên tập viên báo chí: Cơ hội nghề nghiệp trong tương lai
Trên đây là những thông tin chung cần biết về trường và các ngành của Đại học Nhân văn. Mong rằng bài viết này sẽ là những cẩm nang nghề nghiệp và giải đáp các thắc mắc cho bạn đọc. Hy vọng các bạn có thể lựa chọn cho mình một môi trường học tập phù hợp và lý tưởng cho bản thân mình!