Lưu ý quan trọng về trợ cấp thất nghiệp người lao động cần biết [NÓNG]

Những lưu ý quan trọng về trợ cấp thất nghiệp được áp dụng từ 01/01/2021 người lao động cần nắm rõ. Theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết.

Trợ cấp thất nghiệp là gì?

Trợ cấp thất nghiệp là các khoản thanh toán được thực hiện bởi các cơ quan có thẩm quyền cho những người thất nghiệp. Ở Việt Nam, khoản trợ cấp thất nghiệp dành cho những người lao động đang trong tình trạng tạm thời chưa có việc làm, không thể tạo ra kinh tế để phục vụ cuộc sống. Để nhận được khoản trợ cấp này người lao động cần phải đáp ứng đủ những yêu cầu của Nhà nước quy định.

Lưu ý quan trọng về trợ cấp thất nghiệp người lao động cần biết [NÓNG] - Ảnh 1
Người lao động

Trợ cấp thất nghiệp 1 lần là gì?

Trợ cấp thất nghiệp 1 lần hay bảo hiểm thất nghiệp 1 lần là khoản tiền trợ cấp được cộng dồn và nhận trong 1 lần duy nhất.

Trong trường hợp này có thể hiểu số tiền trợ cấp cho việc thất nghiệp thay vì được trả theo định kì thì người lao động dồn lại nhận trong 1 lần duy nhất. Tuy nhiên, điều này cần phải dựa trên những điều kiện quy định cụ thể. Những lao động muốn được hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp trong 1 lần cần phải thuộc đối tượng được phép hưởng 1 lần.

XEM THÊM: Cách rút tiền bảo hiểm xã hội 1 lần mà người lao động cần biết

Vai trò của trợ cấp thất nghiệp với người lao động

Khoản trợ cấp thất nghiệp có một vai trò rất lớn đối với tất cả người lao động. Vậy vai trò đó đó là những gì?

  • Không chỉ hỗ trợ mà còn là chính sách ổn định xã hội hiệu quả nhất của Nhà nước.
  • Bù đắp cho những người lao động bị sa thải, thôi việc những tổn thất về mặt tài chính tạm thời, tạo động lực cho họ đứng lên tìm kiếm những cơ hội mới.
  • Khơi dậy động lực lao động, hạn chế việc quá ỷ lại vào những chính sách xã hội.
  • Hạn chế những vấn đề xã hội, giúp doanh nghiệp không phải mất chi phí đền bù tổn thất, trợ cấp cho những lao động bị buộc thôi việc
  • Giảm thiểu gánh nặng về mặt ngân sách của Nhà nước đối với việc giải quyết những vấn đề việc làm, thất nghiệp cho người lao động.

Những lưu ý về trợ cấp dành cho người thất nghiệp

Các trường hợp chấm dứt HĐLĐ không được trợ cấp thất nghiệp

NLĐ chấm dứt HĐLĐ thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không đủ điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp:

  • NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật;
  • Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
  • Ngoài ra, NLĐ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây cũng không được hưởng trợ cấp thất nghiệp:

– Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an

– Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

– Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

– Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

– Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

– Chết.

Thời gian đóng BHTN để được hưởng trợ cấp thất nghiệp

Tùy vào loại HĐLĐ mà NLĐ đã giao kết mà điều kiện về thời gian đóng BHTN để được hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ khác nhau, cụ thể như sau:

– Đối với NLĐ làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn: Yêu cầu phải đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ.

– Đối với NLĐ làm việc theo HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng: Yêu cầu phải đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ.

XEM THÊM: Hướng dẫn chi tiết về cách tính bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

Thời gian nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, NLĐ chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi NLĐ muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Lưu ý quan trọng về trợ cấp thất nghiệp người lao động cần biết [NÓNG] - Ảnh 2

NLĐ được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

– Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

– Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

– Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Sau thời hạn này mà NLĐ chưa nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp thì NLĐ được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp (chưa nhận trợ cấp thất nghiệp) sẽ được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

NLĐ phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng NLĐ phải trực tiếp thông báo về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, trừ trường hợp sau đây:

NLĐ đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm nếu thời gian thông báo về việc tìm kiếm việc làm nằm trong khoảng thời gian mà NLĐ thuộc một trong các trường hợp sau:

(1) Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên

(2) NLĐ được xác định thuộc danh mục bệnh phải điều trị dài ngày có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

(3) Nghỉ hưởng chế độ thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền. Riêng đối với trường hợp nam giới có vợ chết sau khi sinh con mà phải trực tiếp nuôi dưỡng con thì giấy tờ xác nhận là giấy khai sinh của con và giấy chứng tử của mẹ;

(4) Đang tham gia khóa học nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và có xác nhận của cơ sở dạy nghề;

(5) Thực hiện hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 03 tháng.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày NLĐ thuộc một trong các trường hợp (2), (3), (4), (5) thì NLĐ phải gửi thư bảo đảm hoặc ủy quyền cho người khác nộp giấy đề nghị không thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm và kèm theo bản chính hoặc bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ theo quy định nêu trên đến trung tâm dịch vụ việc làm nơi NLĐ đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, trường hợp gửi theo đường bưu điện thì tính theo ngày gửi ghi trên dấu bưu điện. Sau khi hết thời hạn của một trong các trường hợp nêu trên, NLĐ phải tiếp tục thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định.

NLĐ đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải trực tiếp thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm nếu thời gian thông báo về việc tìm kiếm việc làm nằm trong khoảng thời gian mà NLĐ thuộc một trong các trường hợp sau:

(1) Ốm đau nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

(2) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

(3) Bị hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

(4) Cha, mẹ, vợ/chồng, con của NLĐ chết; NLĐ hoặc con của NLĐ kết hôn có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Các trường hợp không trực tiếp đến trung tâm dịch vụ việc làm thì chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cuối cùng của thời hạn thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm theo quy định, NLĐ phải gửi thư bảo đảm hoặc ủy quyền cho người khác nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ theo quy định nêu trên đến trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, trường hợp gửi theo đường bưu điện thì tính theo ngày gửi ghi trên dấu bưu điện.

XEM THÊM: Hưởng trợ cấp thất nghiệp: 13 trường hợp NLĐ bị chấm dứt chế độ

Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

**Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định.

NLĐ bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian được hưởng theo quyết định thì tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định.

**Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây:

– Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp;

– Tìm được việc làm;

– Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

– Hưởng lương hưu hằng tháng;

– Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;

– Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này trong 03 tháng liên tục;

– Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

– Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

– Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp;

– Chết;

– Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

– Bị tòa án tuyên bố mất tích;

– Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

NLĐ được cấp thẻ BHYT trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ quy định tại Khoản 11 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP thì căn cứ quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp thẻ bảo hiểm y tế cho NLĐ; NLĐ bị chấm dứt hưởng bảo hiểm y tế khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Lưu ý quan trọng về trợ cấp thất nghiệp người lao động cần biết [NÓNG] - Ảnh 3

Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp ở đâu?

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 17 thì NLĐ có thể nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi NLĐ muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Ví dụ: NLĐ cư trú tại tỉnh Bình Dương vẫn có thể nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại tỉnh Đồng Nai để được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp.

TÌM HIỂU THÊM: Tổng hợp các quyền lợi người lao động cần biết

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ bao gồm:

(1) Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

(2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Quyết định thôi việc;

+ Quyết định sa thải;

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;

+ Đối với NLĐ làm việc theo HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của hợp đồng đó.

– Sổ bảo hiểm xã hội.

Xem thêm: Cách rút tiền bảo hiểm xã hội 1 lần mà người lao động cần biết

Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

Điều 50 Luật Việc làm quy định như sau:

Mức hưởng

Mức hưởng hằng tháng = 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

Trong đó:

+ Với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, mức hưởng hằng tháng tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm chấm dứt hợp đồng.

+ Với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quy định (ngoài nhà nước) thì mức hưởng hằng tháng tối đa không qua 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Số tháng được hưởng trợ cấp thất nghiệp:

+ Đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng bảo hiểm thất nghiệp: Được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp.

+ Cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Thời điểm nhận trợ cấp thất nghiệp

+ Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

+ Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Lưu ý: trường hợp chưa hưởng hết trợ cấp thất nghiệp theo quy định nhưng có việc làm thì sẽ không tiếp tục được hưởng nữa.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2021

– Đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định:

Do năm 2021, mức lương cơ sở vẫn giữ nguyên theo Nghị quyết 128/2020/QH14 ngày 12 tháng 11 năm 2020 là 1,49 triệu đồng/tháng nên mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng tối đa đối với người lao động sẽ là:

1.490.000 x 5 = 7.450.000 đồng/tháng.

– Đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quy định:

Cho đến thời điểm hiện tại, Hội đồng Tiền lương Quốc gia đề xuất không điều chỉnh tăng tiền lương tối thiểu vùng năm 2021 mà giữ nguyên như mức tiền lương năm 2020, do đó mức lương tối thiểu vùng có thể vẫn sẽ được giữ nguyên. Theo đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng tối đa đối với người lao động sẽ được tính theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định 90/2019/NĐ-CP, cụ thể:

+ Vùng I: 4.420.000 x 5 = 22.100.000 đồng/tháng.

+ Vùng II: 3.920.000 x 5 = 19.600.000 đồng/tháng.

+ Vùng III: 3.430.000 x 5 = 17.150.000 đồng/tháng.

+ Vùng IV: 3.070.000 x 5 = 15.350.000 đồng/tháng.

Nguồn: Người lao động