Thủ tục hồ sơ hỗ trợ người lao động nghỉ việc không lương do Covid-19 [NÓNG]

Quảng cáo

Theo Quyết định 1326/QĐ-LĐTBXH, do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành ngày 4-11, công bố TTHC sửa đổi, bổ sung về việc hỗ trợ người lao động phải nghỉ việc không lương hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động do đại dịch Covid-19, làm thủ tục hồ sơ hỗ trợ như sau. Cùng News.timviec khám phá nhé.

Trình tự thực hiện thủ tục

Bước 1: Lên danh sách

Theo đúng những điều kiện mà quy định đề ra, Doanh nghiệp, cơ sở giáo dục kết hợp cùng cơ quan bảo hiểm xã hội và tổ chức công đoàn cơ sở (nếu có) để cùng lập ra và xác nhận danh sách của những lao động nghỉ việc không hưởng lương hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động do Covid-19.

XEM THÊM: Nghỉ việc trong thời gian thử việc có cần báo trước?

Bước 2: Xác nhận tình trạng tham gia BHXH

Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện rà soát, kiểm tra và xác nhận lại Danh sách đề nghị của doanh nghiệp và cơ sở giáo dục trong 03 ngày làm việc, tính từ ngày nhận danh sách. Cần xác nhận tình trạng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, sau đó gửi lại cho các cơ sở giáo dục và doanh nghiệp.

Bước 3: Gửi hồ sơ đến UBND

Sau khi được xác nhận, cơ sở giáo dục, doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị tới Ủy ban nhân dân cấp huyện ở địa phương. UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thẩm định trong 03 ngày làm việc tính từ khi nhận hồ sơ đầy đủ. Sau đó, trình lên UBND cấp tỉnh.

Bước 4: Tiếp nhận và phê duyệt kinh phí

Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ trợ tương ứng, chịu trách nhiệm chỉ đạo và giám sát quá trình hỗ trợ chi trả cho người lao động, trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ.

Thủ tục hồ sơ hỗ trợ người lao động nghỉ việc không lương do Covid-19 [NÓNG] - Ảnh 1
Thủ tục và hồ sơ đầy đủ để hỗ trợ người lao động vì Covid-19

Thành phần, số lượng hồ sơ hỗ trợ người lao động

Số lượng hồ sơ

01 (một) bộ.

XEM THÊM: Trợ cấp thất nghiệp là gì? Cách tính trợ cấp thất nghiệp UPDATE mới nhất

Thành phần hồ sơ gồm những gì?

  1. Bản sao Báo cáo tài chính năm 2019, quý I/2020 và các giấy tờ chứng minh tài chính khác của doanh nghiệp.
  2. Bản sao văn bản thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương.
  3. Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định 15/2020/QĐ-TTg.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định 15/2020/QĐ-TTg.

Cách thức thực hiện

Có 03 cách để nộp hồ sơ, bao gồm:

  1. Nộp hồ sơ online theo địa chỉ trực tuyến được quy định
  2. Nộp hồ sơ bằng đường bưu điện gửi đến địa chỉ được quy định
  3. Nộp hồ sơ trực tiếp tại địa chỉ được quy định

Thời hạn giải quyết

Tính từ khi hồ sơ hợp lệ và đầy đủ theo đúng quy định được gửi tới cơ quan tiếp nhận thủ tục hành chính, thời hạn giải quyết được tính là 08 ngày làm việc.

Quyết định 1326/QĐ-LĐTBXH có hiệu lực từ ngày 4-11-2020.

Quảng cáo

XEM THÊM: Cả triệu lao động thất nghiệp, tìm việc tại đâu?

Người lao động đi cách ly tập trung có được trả lương ngừng việc?

Căn cứ theo Điều 99 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương ngừng việc như sau:

Trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:

1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động;

2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu;

3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc…

Như vậy, việc trả lương ngừng việc cho người lao động sẽ được thực hiện như sau:

– Người lao động được trả đủ tiền lương nếu phải ngừng việc để đi cách ly tập trung là do lỗi của người sử dụng lao động. Nếu do lỗi của chính người lao động dẫn đến việc buộc đi cách ly tập trung thì người lao động sẽ không được nhận lương.

– Đối với trường hợp người lao động ngừng việc do phải đi cách ly tập trung theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thì tiền lương của người lao động trong thời gian ngừng việc sẽ do thỏa thuận theo quy định sau:

+ Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu;

+ Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Quảng cáo