Chế độ thai sản dành cho lao động nữ kể từ 1/1/2021 [UPDATE]

Chế độ thai sản dành cho lao động nữ sẽ có những thay đổi về một số trường hợp được bảo vệ những nhân viên đang mang thai kể từ 1/1/2021. 

Lao động nữ sinh xong bao lâu nhận được tiền thai sản?

Đối với chế độ thai sản cho lao động nữ, tại khoản 2; khoản 3 điều 102 của luật bảo hiểm xã hội 2014 có quy định:

  • Sau khi hoàn thành và nộp đầy đủ hồ sơ cho người sử dụng lao động. Trong thời hạn 10 ngày người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
  • Cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả chế độ thai sản cho người lao động trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động.

Như vậy, sau khi nộp đầy đủ hồ sơ cho người sử dụng lao động, trong vòng 20 ngày thì các lao động nữ sẽ được chi trả tiền chế độ thai sản. Nếu như các lao động nữ nộp hồ sơ tại cơ quan BHXH ở địa phương thì sẽ nhận được trong thời hạn 10 ngày.

Bên cạnh đó, nếu các nhân viên nữ nghỉ việc trước thời điểm sinh con. Các cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ tổ chức chi trả chế độ thai sản cho lao động trong 5 ngày làm việc.

Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, cụ thể như sau: Lao động nữ sinh con có đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh.

Trong đó, thời hạn giải quyết chế độ cho lao động tại khoản 1; điều 102 luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

  • Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con cần nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
  • Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho người sử dụng lao động.

Đồng thời, theo Điều 14 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH cũng quy định rất rõ ràng:

Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. Trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con thì cần nộp lại hồ sơ; xuất trình sổ bảo hiểm tại cơ quan BHXH ở nơi lao động sinh sống.

Vậy, sau khi sinh con, người lao động có thể nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội bất kỳ lúc nào và muộn nhất là 45 ngày kể ngày trở lại làm việc để được giải quyết hưởng chế độ thai sản.

Doanh nghiệp không được yêu cầu lao động nữ phải làm việc trong các trường hợp

Cụ thể, người sử dụng lao động sẽ không được yêu cầu các lao động nữ phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ hoặc đi công tác xa trong một số trường hợp khác nhau như:

  • Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, ngoại trừ việc được người lao động đồng ý.
  • Mang thai từ tháng thứ 7 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, những vùng có điều kiện khó khăn.

Ngoài ra, các lao động nữ khi hoạt động trong các công việc nặng nhọc, nguy hiểm. Hoặc đang làm những ngành nghề, công việc có ảnh hưởng không tốt tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang bầu thì cần phải thông báo cho doanh nghiệp biết. Khi đó, lao động sẽ được chuyển sang những công việc nhẹ nhàng hơn hoặc giảm bớt 1 giờ làm việc mà không bị cắt giảm lương, lợi ích cho đến khi hết thời hạn nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Theo quy định hiện hành quy định lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 7 mới được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 1 giờ làm việc hằng ngày mà vẫn hưởng đủ lương.

Chế độ thai sản dành cho lao động nữ kể từ 1/1/2021 [UPDATE] - Ảnh 1
Lao động nữ được chuyển việc nhẹ hơn hoặc giảm giờ làm nếu làm việc nặng nhọc

Xem thêm: Cách tính tiền thai sản bảo hiểm năm 2020 cho người lao động

Trường hợp thứ 3, người sử dụng lao động không được sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì các lý do như: Kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Trong đó ngoại trừ một số trường hợp như:

Chế độ thai sản dành cho lao động nữ kể từ 1/1/2021 [UPDATE] - Ảnh 2
NTD không được sa thải lao động trong các trường hợp: kết hôn, mang thai…

  • NSDLĐ là cá nhân: Chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự; bị Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;
  • NSDLĐ không phải là cá nhân: Chấm dứt hoạt động; bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện pháp nhân theo đúng quy định, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật (quy định mới).

Trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì sẽ được nhà tuyển dụng ưu tiên ký kết hợp đồng hoặc thỏa ước lao động tập thể mới.

Xem thêm: Giải quyết chế độ thai sản cho lao động khi công ty nợ BHXH

Cuối cùng, lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút, trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương cơ bản theo đúng những gì đã ký kết trong hợp đồng lao động.